Thời hạn góp vốn điều lệ
90 ngày. Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn này kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.
Hình phạt vi phạm
Phạt tiền, việc không góp đủ vốn điều lệ có thể bị từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Tài sản góp vốn
Theo Luật Doanh nghiệp số 68, cổ đông, thành viên được tự định giá tài sản góp vốn theo nguyên tắc nhất trí. Tuy nhiên, việc định giá quá cao có thể dẫn đến việc cơ quan thuế loại bỏ chi phí khấu hao.
Ví dụ về định giá tài sản góp vốn
Ví dụ: Góp vốn bằng ô tô cũ đã sử dụng 10 năm, giá mua mới 1 tỷ đồng, được định giá 500 triệu đồng (Nợ 211/Có 411: 500 triệu). Tuy nhiên, cơ quan thuế có thể chỉ chấp nhận khấu hao theo mức đóng lệ phí trước bạ (30% giá trị – theo Thông tư 301/2016 hướng dẫn Nghị định 140/2016).
Khó khăn trong định giá tài sản
Việc xác định giá trị tài sản góp vốn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm doanh thu mà tài sản đó mang lại và quan điểm của từng đoàn thuế. Do đó, việc thuê định giá tài sản góp vốn sẽ đảm bảo tính khách quan hơn.
Thuế và góp vốn ảo
Dấu hiệu góp vốn ảo
Dấu hiệu nhận biết góp vốn ảo là quỹ tiền mặt lớn, tạm ứng nhiều hoặc cho vay nhiều. Nếu cơ quan thuế phát hiện các dấu hiệu này và doanh nghiệp lại đi vay, chi phí lãi vay sẽ bị loại bỏ (theo Thông tư 78/2014 và Thông tư 96/2015). Việc đăng ký vốn điều lệ thấp để tránh góp vốn ảo cũng có thể dẫn đến khó khăn trong việc vay vốn ngân hàng.
Hạch toán góp vốn điều lệ
Phương pháp hạch toán
Cổ đông, thành viên góp vốn bằng tài sản gì thì hạch toán nhận vốn góp bằng tài sản đó.
- Nợ TK111/Có TK411: góp vốn bằng tiền
- Nợ TK211/Có TK411: góp vốn bằng ô tô, máy xúc…
Nếu còn thiếu vốn sau khi nhận vốn thực tế, kế toán thường hạch toán góp vốn ảo (Nợ 111/Có 411). Tuyệt đối không hạch toán bút toán Nợ 138/Có TK411 (sai về bản chất kế toán vì TK411 phản ánh vốn thực góp – Thông tư 200/2014).
Lưu ý về hạch toán Nợ 138/Có TK411
Hạch toán Nợ 138/Có TK411 là sai và cần tránh.
